Sen – Dược liệu CCC

Sen


Cây sen là một cây thuốc quý, một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn. Hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính.

Xóa

Mô tả

Tên khác: Liên (TQ)

Tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn – Nelumbonaceae

Họ : Sen (Nelumbonaceaè)

1. Giới thiệu chung

Cây Sen thường mọc dưới nước, nơi bùn lầy, ao hồ. Thân rễ hình trụ mọc trong bùn, chia thành khúc gọi là ngó sen. Lá có cuông dài, nhiều gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to đường kính dài từ 50- 70cm, gân tỏa tròn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt. Hoa màu trắng hay đỏ hồng. Nhị hoa màu vàng và rất nhiều. Quả bế (thường gọi là hạt) chứa một hạt (thường gọi là nhân) không nội nhũ, có hai lá mầm dày màu lục sẫm.

Cây Sen được trồng khắp nơi ở nước ta, điển hình là: Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đồng Tháp mười, vv…

Cây sen có nhiều bộ phận dùng làm thuốc, đó là:

  • Liên Thạch (quả): Thu hái vào tháng 7-9, lấy từ các gương sen thật già tách lấy quả có vỏ tím đen, đem phơi nắng cho thật khô (cắn không núng răng là được) ta được Liên thạch. Khi bóc bỏ vỏ và mầm, ta được Liên nhục.

Thành phần hóa học chính của liên nhục là: tinh bột, đường, chất béo, một ít calci và phosphor, sat…

  • Liên tâm (Tâm sen): Được lấy ra khi chế biến liên nhục, chọn lấy mầm chồi, phơi khô.

Thành phần hóa học có alcaloid.

  • Liên phòng (gương sen): Được lấy sau khi tách hạt, cắt bỏ cuống, phơi khô.

Thành phần hóa học có protein, carbonhydrat, vitamin c, tanin…

  • Lá sen (Liên diệp): Thu hái vào tháng 5-9, hái sau khi hoa nồ, phơ khô, bỏ cuống, gấp đôi và xếp thành tập.

Thành phần hóa học có alcaloid, tanin.

  • Ngó sen (Liên ngẫu): Thu hái vào mùa thu, đông (tháng 8-12), đào lấy ngó, rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hóa học có tinh bột, vitamin c…

  • Hoa sen (Liên hoa): Thu hái vào tháng 5-7, lấy nụ chưa nở, phơi khô.

Thành phần hóa học có tanin, chất nhầy…

  • Liên tu (Tua nhị): Thu hái vào tháng 5-7, lấy tua nhị và bao phấn của hoa sắp nở, phơi khô trong râm.

2. Thành phần hóa học

Thành phần hoá học là tinh bột, đường, chất béo, một ít calci và phosphor, sat, alcaloid, protein, carbonhydrat, vitamin c, tanin, alcaloid, tanin, chất nhầy.

3. Công dụng của Sen

  • Liên thạch: Theo đông y, Liên thạch có vị đắng, tính hơi lạnh; có tác dụng thanh tâm (làm nhẹ tim).
  • Liên thạch được dùng chữa lỵ, cấm khẩu..
  • Liên nhục: Vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng bổ tỳ, dưỡng tâm, thận, tăng sinh lực, săn ruột, cố tinh. Liên nhục được dùng chữa Tỳ hư, tiêu chảy, di mộng tinh, xích bạch đói, thần kinh suy nhược.
  • Liên tâm: Có vị đắng, tính lạnh. Có tác dụng thanh tâm, thanh nhiệt, an thần. Dùng chữa các bệnh tâm phiền (tức ngực, đau nhói ở tim khó chịu) nôn ra máu, mất ngủ, di mộng tinh.
  • Liên phòng: Có tác dụng tiêu ứ, cầm máu. Dùng chũa các bệnh cho phụ nũ đau bụng do ứ huyết, bâng huyết, tiểu tiện ra máu.
  • Liên diệp: Dùng chữa tiêu chảy, phù thũng, nôn ra máu và các trường hợp chảy máu khác.
  • Ngó sen: Dùng chữa các bệnh chảy máu như: nôn ra máu và các trường hợp chảy máu khác.
  • Hoa sen: Có tác dụng trừ thấp, cầm máu. Dùng chữa các trường hợp nôn ra máu; dùng ngoài chữa mụn nhọt lở loét.
  • Liên tu: Có tác dụng thanh tâm, cô’ thận. Dùng chữa các chứng bệnh: chảy máu, khí hư (nữ), di mộng tinh (nam), tiểu tiện nhiều lần.

Để biết thêm thông tin về nhà máy, vùng dược liệu, các dược liệu, chiết xuất khác quý khách hàng có thể liên hệ tới số hotline 0909 902 115  hoặc truy cập website https://ccc.vn để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Sen”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Cart