Bạch Thược- Bài Thuốc Chữa Đau Bụng Kinh Hiệu Quả
1.Bạch thược là gì
Bạch thược là rễ đã cạo bỏ lớp bần và phơi hay sấy khô của cây Thược dược(Paeonia lactiflora Pall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
Thược dược là một loại câu thân thảo sống lâu năm có chiều cao trung bình ở vào khoảng 50 – 80cm. Cây mọc thành từng khóm với phần thân nhẵn hoặc có nếp nhăn dọc, thẳng đứng.
Rễ hình trụ tròn, thẳng hoặc đôi khi hơi uốn cong, hai đầu phẳng; đều nhau hoặc một đầu to hơn, dài 5 cm đến 18 cm, đường kính 1 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài hơi trắng hoặc hồng nhạt, đôi khi có màu nâu thẫm, nhẵn hoặc có nếp nhăn dọc và vết tích của rễ nhỏ. Chất rắn chắc, nặng, khó bẻ gãy. Mặt cắt phẳng màu trắng ngà hoặc hơi phớt hồng, vỏ hẹp, gỗ thành tia rõ đôi khi có khe nứt. Không mùi. Vị hơi đắng và chua.
Bạch thược chứa thành phần hóa học đa dạng, bao gồm tinh bột, nhựa, tannin, paeonol, paeoniflorin, sistosterol, calci oxalate, tinh dầu, chất béo,…

2.Công dụng của bạch thược
Theo y học cổ truyền
- Công dụng: Chỉ phúc thống, trừ huyết tích, chỉ thủy tả, tả tỳ nhiệt, dưỡng duyết, chỉ thống, giáng khí, liễm âm, điều dưỡng tâm can tỳ kinh huyết…
- Chủ trị: Đau bụng, đau lưng, trúng ác khí, hen suyễn, dương duy mạch có hàn nhiệt, can huyết bất túc, phế cấp trướng nghịch…
Theo y học hiện đại
- Thành phần Glucozit trong dược liệu có tác dụng an thần và giảm đau nhờ vào khả năng ức chế trung khu thần kinh. Đồng thời có còn giúp chống hình thành huyết khối, tăng lưu lượng máu dinh dưỡng cơ tim, hạ men transaminaza và bảo vệ gan.
- Nước sắc từ bạch thược có tác dụng ức chế cơ trơn của dạ dày, ruột, tử cung. Cùng với đó còn có thể ức chế tiết dịch vị nhằm ngăn ngừa viêm loét.
- Dược liệu có tác dụng giãn mạch máu ngoại vi và hạ áp nhẹ nhờ cơ chế chống co thắt cơ trơn mạch máu.
- Nước sắc từ dược liệu còn được cho là có thể ức chế tụ khuẩn vàng, trực khuẩn đại trường, trực khuẩn mủ xanh, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ thương hàn cùng các loại nấm ngoài da.
- Ngoài ra, một số thành phần trong dược liệu còn được ghi nhận là có tác dụng lợi tiểu, cầm mồ hôi tốt.
- Hỗ trợ điều trị đái tháo đường
- Chữa ho gà, các bệnh hen xuyển
- Chữa chứng táo bón mãn tính
- Chữa viêm loét dạ dày, táo bón, rong kinh

3.Bài thuốc chữa đau bụng kinh ở phụ nữ
- Chuẩn bị: 8g bạch thược, 3g thanh bì, 8g hương phụ, 3g xuyên khung, 3g sinh địa, 3g sài hồ cùng với 2g cam thảo.
- Thực hiện: Các vị thuốc trên sắc chung với 600ml nước trên lửa nhỏ để lấy phân nửa. Có thể chia thành nhiều lần uống trong ngày, dùng với liều 1 thang/ngày.
4.Những lưu ý khi sử dụng bạch thược để chữa bệnh
Bạch thược mặc dù là vị thuốc tốt có mặt trong nhiều bài thuốc chữa bệnh nhưng cần kiêng kỵ trong một số trường hợp:
- Theo Bản Thảo Kinh Tập Chú: Không dùng dược liệu kết hợp với thạch hộc, tiêu thạch, miết giáp, mang tiêu, phản lê lô, tiểu kế.
- Theo Bản Thảo Diễn Nghĩa: Không dùng trong trường hợp huyết hư hàn.
- Theo Dược Phẩm Hóa Nghĩa: Không dùng khi bị mụn đậu.
- Theo Bản Thảo Kinh Sơ: Cấm dùng khi ngực đầy, bao tử lạnh.
- Theo Bản Thảo Chính: Không dùng khi tỳ khí hàn, đầy chướng không tiêu.
- Theo Đông Dược Học Thiết Yếu: Không nên dùng khi đau bụng hay tiêu chảy do hàn tà gây ra, đau do trường vị hư lạnh.
- Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển: Không dùng khi có cảm giác lạnh bụng, đau bụng do lạnh, trúng hàn gây tiêu chảy.


