Nho – Dược liệu CCC

Nho


Quả nho một loại quả ngon rất thông dụng trong đời sống hàng ngày với chúng ta. Tuy nhiên đây không chỉ là một loại quả thông thường mà nó còn là một vị thuốc hay, bài viết này xin giới thiệu tới quý vị và các bạn cách dùng quả nho làm thuốc.

Xóa

Mô tả

Tên tiếng Việt: Nho, Bồ đào, Ít (Tày)

Tên khoa họcVitis vinifera L.

Họ: Vitaceae (Nho)

1. Giới thiệu chung

  • Dây leo bằng cành có tua cuốn. Vỏ lúc đầu màu lục, rồi màu tro khi hoá bầu bong ra thành dải mỏng. Lá mọc so le thành hai dãy có hai lá kèm sớm rụng; phiến lá chia 5-7 thuỳ, khía răng không đều ở mép; cuống lá dài. Tua cuốn đối diện với lá, rẽ đôi một hai lần, ở chỗ rẽ có một lá giảm.
  • Hoa mọc thành chùm xim hai ngả; hoa đầu, tập tính khác gốc, màu xanh xanh.
  • Quả mọng hình trứng lúc tươi, vàng vàng đỏ hay đen, chứa 4 hạt hình quả lê, có vỏ rắn như xương.

Cây nhập nội, được trồng chủ yếu làm cảnh, làm giàn lấy bóng mát. Ở các tỉnh Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh), ta nhập trồng nhiều giống của Pháp, Hoa Kỳ, Úc, để lấy quả ngọt làm rượu chát. Trồng bằng hom, lấy ở cành già một năm tuổi, làm đất sâu, bón phân đủ và giữ đất ẩm. Cắt tỉa cành và chăm bón để nuôi quả.

2. Thành phần hóa học

Trong trái nho chứa 75 – 85% nước, 18 – 33% đường glucose và fructose và nhiều chất cần thiết cho con người như: phlobaphene, acid galic, acid silicic, acid phosphoric, acid chanh, acid oxalic, acid folic, kali, magiê, canxi, mangan, coban, sắt và các vitamin B1, B2, B6, B12, A, C, P, K và PP cùng các enzyme.

Trong phần vỏ của trái nho có chứa hợp chất tanin và dầu cần thiết; trong hạt nho có chứa hợp chất tanin, phlobaphene, leucithin, vani và dầu béo.

3. Công dụng của nho

  • Nho khô được dùng ở Trung Quốc trị: Thận hư đau lưng, choáng đầu, viêm dạ dày mạn tính, hư nhiệt phiền khát, thai động không yên. Nho tươi trị: Đái buốt, đái dắt, đái ra máu.
  • Dịch quả tươi chát, được dùng ở Ấn Độ trị bệnh đau cổ họng.
  • Ở châu Âu, người ta dùng chữa bệnh đau tim thận, chứng béo phì và táo bón.
  • Rễ nho trị: Viêm khớp đau nhức xương, đau nhức gân cốt khớp xương.
  • Rễ và cành bên dùng làm thuốc cầm nôn, an thai.
  • Ở Ấn Độ, lá dùng làm thuốc ỉa chảy.
  • Nhựa các cành non dùng làm thuốc trị các bệnh ngoài da.
  • Ở châu Âu, lá của loài Nho đỏ dùng chữa rối loạn tuần hoàn, rối loạn mãn kinh, chứng mũi đỏ, giãn tĩnh mạch, trĩ, thống kinh, ỉa chảy và giảm niệu.

Để biết thêm thông tin về nhà máy, vùng dược liệu, các dược liệu, chiết xuất khác quý khách hàng có thể liên hệ tới số hotline 0909 902 115  hoặc truy cập website https://ccc.vn để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nho”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Cart