Thông đỏ – Dược liệu CCC

Thông đỏ


Thông đỏ được coi là một loại thảo dược quý hiếm có thể đẩy lùi nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt, các nhà khoa học đã phát hiện ra hoạt chất chiết xuất từ lá và vỏ cây có thể dùng cho hỗ trợ đẩy lùi nhiều loại ung thư nguy hiểm.

Xóa

Mô tả

Còn gọi là thông Na Uy.

Tên khoa học Taxus wallichiana Zucc. – Taxus baccata L. subsp. wallichiana (Zucc.)

Thuộc họ Taxaceae – họ Thanh tùng

1. Giới thiệu chung

  • Cây thông đỏ thuộc dòng thân gốc rễ cạn, rễ cọc kém phát triển và nằm trong số những loài thực vật phát triển chậm và lâu năm nhất trái đất.
  • Thông đỏ nằm trong nhóm cây thường xanh lá kim, dáng mọc thẳng và phát triển cao lớn trong môi trường sống phù hợp.
  • Ở độ tuổi trưởng thành, thông đỏ có thể cao tới 20-35 m (66 Kết 115 ft) với đường kính thân trung bình khoảng 1m (3 ft 3 in)
  • Tán cây thông đỏ mọc thành hình chóp nón với vỏ ngoài dày và có màu xám nâu, lớp vỏ có mùi thơm đặc biệt từ gỗ và tinh dầu.
  • Lá thông đỏ là loại lá kim, có màu vàng xanh, dài khoảng 12-18 cm với cuống lá ngắn, lá mọc cách, xếp thành hai dãy theo đường thẳng, dài từ 2 – 3,5 cm, rộng khoảng 2 – 3 mm,
  • Hạt thông khi chín có hình trứng và được bao bọc bởi một áo hạt màu đỏ nhạt.

Thông đỏ phân bố chủ yếu ở những vùng cận nhiệt đới với độ cao khoảng 1000-2000 m. Cây phát triển tốt trong những khu vừng đặc trưng của họ Sồi Dẻ, Giẽ, đặc biệt là khu vực núi đá vôi.  Tại Việt Nam, thông đỏ phân bố tại hẻm núi quanh địa bàn huyện Đức Trọng, Đơn Dương, Lạc Dương và TP. Đà Lạt (Lâm Đồng). Độ cao phù hợp với cây thông đỏ ở Việt Nam trên 1.300 – 1.700m.

Thông đỏ được trồng tại Việt Nam không lâu. Chủ yếu cây được trồng bằng cách cắm cành. Gỗ thông đỏ có tính co giãn, ít nứt nẻ, thân cành không không cong vênh, cứng và chịu nước, chịu ẩm. Thông đỏ sống lâu, đạt đến tuổi tối đa khoảng 500 năm.

2. Thành phần hóa học

Trong mầu đơn bì tươi có một glucozit, khi chất glucozit này tiếp xúc với một chất men có trong vỏ cây này, sẽ cho glucoza và paeonola là một chất phenola.Ngoài ra còn axit benzoic, phytosterol. Chất paeonola đã được Martin, Nagai và Yagi xác định là một chất p. metoxy-o-oxyaxetophenola.

3. Tác dụng dược lý

Không phải ngẫu nhiên mà cây thông đỏ được xem là thảo dược vàng. Những hoạt chất quý hiếm có trong vỏ và lá cây thông đỏ được liệt kê gồm có Taxol, Clorophyl, Pine Bark Extract,… Tuy nhiên dược tính không được dùng trực tiếp mà dùng trong điều chế các loại thuốc đẩy lùi bệnh, đặc biệt là tế bào ung thư. Trong một số nghiên cứu y tế hiện đại chứng minh hiệu quả  của dược liệu nhờ các thành phần chính là:

Paclitaxel (taxol) 

Paclitaxel được đánh giá cao trong nhiều lĩnh vực điều trị. Đây là thành phần quan trọng trong chế xuất thuốc paclitaxol và Taxol – Nhóm thuốc chính có vai trò làm chậm sự phát triển của ung thư buồng trứng, vú, phổi..

Tuy nhiên các nhóm thuốc này đều gây tác dụng phụ đáng kể, nên chỉ được áp dụng nếu không đạt kết quả với liệu pháp chuẩn. Đa số người bệnh cần được điều trị trước với một số thuốc trước khi dùng paclitaxel giúp dự phòng các phản ứng quá mẫn cảm xảy ra. Cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc trị paclitaxel, mà chủ yếu là thuốc nâng đỡ điều trị.

Chất chống oxy hóa

Trong cây thông đỏ có nhiều thành phần hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa. Trong đó sự kết hợp của Vitamin A, carotene và Rustin là những thành phần chính giúp tạo chất chống oxy hóa từ dược liệu này. Chất chống oxy hóa  trong cây thông đỏ cũng được ứng dụng để bảo vệ cơ thể khỏi các rối loạn hệ thống thần kinh và thoái hóa cơ bắp.

Dược liệu có chất chống oxy hóa thường được dùng điều chế thuốc trung hòa các gốc tự do. Từ việc triệt tiêu các gốc tự do này mà hoạt động trung hoà diễn ra, giúp ngăn chặn các tế bào lão hóa chậm hơn. Vì thế các chất chống oxy hóa thường được kết hợp điều trị ung thư, cũng như làm đẹp cho da và tóc trông khỏe mạnh.

Hoạt chất Clorophyl

Thành phần Clorophyl có trong cây thông đỏ chủ yếu đến từ sắc tố màu xanh của lá cây. Trong đó thực vật chủ yếu sử dụng Clorophyl  để quang hợp. Tác dụng của Clorophyl tương tự như hemoglobin, đều là những hợp chất chịu trách nhiệm cung cấp oxy cho máu. Khi cơ thể người tiêu thụ, chúng sẽ biến đổi trong máu và hỗ trợ hoạt động vận chuyển oxy.

Ngoài ra Clorophyl cũng có thể được sử dụng như một chất chống oxy hóa mạnh, tương tự như các loại thuốc tây.  Nếu được bổ sung phù hợp, chúng có thể giúp loại bỏ độc tố và kim loại và làm cho sắt sản sinh khả dụng trong máu.

Hoạt chất Phenol

Thông đỏ có thành phần Phenol dồi dào. Đây là một hợp chất hóa học có thể gây hại đến sức khỏe. Tuy nhiên với một số loại nhất định, chẳng hạn như những loại được tìm thấy trong cây thông đỏ lại được đánh giá cao đối với sức khỏe.

Tồn tại trong thông đỏ, Phenol có mặt tích cực trong hiệu quả khử trùng, chống oxy hóa, và chống viêm. Một số nghiên cứu chứng minh Phenol từ dược liệu này còn có đặc tính ngăn ngừa hóa chất. Khi được điều chế thành thuốc, hoạt chất này chủ yếu có tác dụng giảm nguy cơ ung thư, hỗ trợ phục hồi sức khỏe từ các phương pháp điều trị ung thư.

3. Công dụng của thông đỏ

Thông đỏ là một loài cây quý hiếm nên chế phẩm liên quan đều có giá trị cao. Gỗ thông đỏ có giá trị kinh tế cao và tương đối quý hiếm. Thường được sử dụng trong lĩnh vực đồ gia dụng, giấy, làm cảnh, phục vụ cân bằng sinh thái.

Rất nhiều những nghiên cứu của loài cây này diễn ra tại cá trường Đại học lớn ở Mỹ, Trung Quốc mà CCC đã tìm hiểu và chứng minh những hiệu quả chữa bệnh của cây thông đỏ. Trong đó, những tác dụng chính thường được nhắc đến là khả năng cầm máu, ngăn ngừa các chứng viêm nhiễm, và đồng thời thúc đẩy quá trình oxy hóa xảy ra. Đồng thời lá thông đỏ được khẳng định có thể giúp mau lành các tổn thương phần mềm, cải thiện khả năng tái sinh các tế bào mới.

Lá thông cũng giúp thúc đẩy sản sinh dịch thể và làm cải thiện tình trạng thiếu nước. Tinh dầu pinene, camphene chiết xuất thông đỏ cũng giúp xoa dịu tinh thần và hỗ trợ điều trị các vấn đề tâm lý. Nhờ thành phần dược liệu hữu ích của cây thông đỏ, cả thân, lá và quả của thông đỏ đều được chiết xuất trong một số loại thuốc tân dược nhất định. Rất nhiều công dụng điều trị từ loại cây này bao gồm:

  • Dưới dạng bổ sung thực phẩm:  Do đặc tính chống oxy hóa cao, có chứa hàm lượng sắt và khoáng chất đa dạng nên thông đỏ thường được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ trị liệu để làm sạch tâm trí và cơ thể. Trong đó dầu cây thông đỏ ở dạng chiết xuất, hoặc điều chế dưới dạng viên nang dễ tiêu hóa để tiêu thụ bằng miệng.
  • Hiệu quả trong khử trùng: Cây thông đỏ được dùng điều chế các loại chất khử trùng tự nhiên. Nhờ lượng tinh dầu cao mà bạn có thể chiết xuất thêm vào thuốc xịt và làm mát không khí để hạn chế sự sinh sôi của vi khuẩn, vi trùng trong gia đình, bao gồm cả nấm mốc và khuẩn E-coli.
  • Liệu pháp mùi hương: Dầu thông đỏ có mùi thơm nhẹ, thanh mát tự nhiên nên thường được sử dụng trong liệu pháp mùi hương. Trong y học, tinh dầu thông đỏ được sử dụng như một phương pháp trợ giúp trị liệu để hỗ trợ trầm cảm nhẹ và điều trị mệt mỏi tuyến thượng thận.
  • Cải thiện làn da: Bạn sẽ cảm nhận làn da được mềm mại và giảm dị ứng với chiết xuất của thông đỏ. Tuy nhiên không nên áp dụng tinh dầu không pha loãng, bạn có thể bị kích ứng trước tác dụng mạnh của tinh dầu và làm nghiêm trọng hơn các triệu chứng hiện có. thay vào đó bạn nên pha loãng tinh dầu cùng với dầu ô liu hoặc trong nước để dùng ngoài da.

Để biết thêm thông tin về nhà máy, vùng dược liệu, các dược liệu, chiết xuất khác quý khách hàng có thể liên hệ tới số hotline 0909 902 115  hoặc truy cập website https://ccc.vn để được tư vấn và hỗ trợ hoàn toàn miễn phí

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thông đỏ”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Cart